Tuyên bố phá sản là một thủ tục pháp lý quan trọng, ảnh hưởng trực tiếp đến sự tồn tại của doanh nghiệp cũng như quyền lợi của chủ nợ và người lao động. Tuy nhiên, không ít doanh nghiệp vẫn nhầm lẫn giữa việc mất khả năng thanh toán và việc bị tuyên bố phá sản. Vậy tuyên bố phá sản là gì và doanh nghiệp cần nắm rõ những vấn đề nào trước khi nộp đơn yêu cầu phá sản theo quy định của pháp luật?
Theo khoản 2 Điều 4 Luật Phá sản 2014, phá sản là:
Tình trạng của doanh nghiệp, hợp tác xã mất khả năng thanh toán và bị Tòa án nhân dân ra quyết định tuyên bố phá sản.
Như vậy, tuyên bố phá sản là quyết định pháp lý của Tòa án nhân dân có thẩm quyền, chính thức xác nhận doanh nghiệp không còn khả năng thanh toán và chấm dứt tư cách pháp lý theo trình tự luật định.

Doanh nghiệp không thể tự tuyên bố phá sản, mà chỉ được coi là phá sản khi có quyết định hợp pháp của Tòa án.
Nhiều doanh nghiệp thường nhầm lẫn hai khái niệm này:
Mất khả năng thanh toán: Là tình trạng doanh nghiệp không thực hiện nghĩa vụ trả nợ trong thời hạn 03 tháng kể từ ngày đến hạn thanh toán (khoản 1 Điều 4 Luật Phá sản 2014).
Bị tuyên bố phá sản: Là hậu quả pháp lý cuối cùng, chỉ xảy ra khi Tòa án ra quyết định tuyên bố phá sản sau khi đã mở và giải quyết thủ tục phá sản.
Không phải mọi doanh nghiệp mất khả năng thanh toán đều bị tuyên bố phá sản. Trong nhiều trường hợp, doanh nghiệp vẫn có thể được phục hồi hoạt động kinh doanh.
Tòa án nhân dân là cơ quan duy nhất có thẩm quyền:
Thụ lý đơn yêu cầu phá sản
Mở hoặc không mở thủ tục phá sản
Giám sát việc bảo toàn tài sản
Ra quyết định tuyên bố phá sản hoặc đình chỉ thủ tục
Mọi quyết định liên quan đến phá sản đều phải thông qua Tòa án và tuân thủ chặt chẽ quy định của Luật Phá sản.
>>>> Xem thêm: Hướng dẫn thủ tục phá sản doanh nghiệp từ A đến Z mới nhất
Theo luật, doanh nghiệp được coi là mất khả năng thanh toán khi:
Có khoản nợ đến hạn
Quá 03 tháng kể từ ngày đến hạn
Không thực hiện nghĩa vụ thanh toán
Đây là điều kiện tiên quyết để xem xét mở thủ tục phá sản.
Doanh nghiệp không thực hiện nghĩa vụ thanh toán bao gồm hai trường hợp:
Không có tài sản để thanh toán các khoản nợ
Có tài sản nhưng cố tình không thanh toán các khoản nợ đến hạn
Cả hai trường hợp đều được pháp luật coi là mất khả năng thanh toán.
Câu trả lời là có. Pháp luật không căn cứ vào việc doanh nghiệp còn hay không còn tài sản, mà căn cứ vào hành vi không thanh toán nợ đến hạn trong thời hạn 03 tháng. Do đó, doanh nghiệp có tài sản nhưng không thanh toán vẫn có thể bị yêu cầu tuyên bố phá sản.
Theo Luật Phá sản 2014, các chủ thể sau có quyền hoặc nghĩa vụ nộp đơn:

Chủ nợ không có bảo đảm
Chủ nợ có bảo đảm một phần
Khi doanh nghiệp không thanh toán lương, trợ cấp, bảo hiểm
Chủ doanh nghiệp tư nhân
Chủ tịch HĐQT, Chủ tịch HĐTV, thành viên hợp danh…
Sở hữu từ 20% cổ phần phổ thông trở lên
Trong thời gian liên tục ít nhất 06 tháng
Đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản
Báo cáo tài chính
Danh sách chủ nợ, người mắc nợ
Tài liệu chứng minh mất khả năng thanh toán
Các giấy tờ pháp lý của doanh nghiệp

Doanh nghiệp cần rà soát chính xác:
Tổng giá trị tài sản
Tổng số nợ phải trả
Các khoản nợ có bảo đảm và không có bảo đảm
Việc kê khai không trung thực có thể phát sinh trách nhiệm pháp lý.
Bị Tòa án trả lại đơn
Phát sinh trách nhiệm đối với người quản lý
Bị chủ nợ khởi kiện độc lập
Trong nhiều trường hợp, phục hồi hoạt động kinh doanh là phương án được khuyến khích nếu doanh nghiệp còn khả năng tái cấu trúc, giúp hạn chế hậu quả pháp lý.
>>>> Xem thêm: Thành phần hồ sơ phá sản doanh nghiệp cần chuẩn bị đầy đủ
Người có quyền, nghĩa vụ nộp đơn gửi hồ sơ đến Tòa án có thẩm quyền.
Tòa án kiểm tra tính hợp lệ, yêu cầu nộp lệ phí và tạm ứng chi phí phá sản.
Tòa án ra quyết định mở thủ tục, chỉ định Quản tài viên, kiểm kê tài sản.
Chủ nợ quyết định:
Phục hồi kinh doanh
Hoặc đề nghị tuyên bố phá sản
Nếu không thể phục hồi, Tòa án ra quyết định tuyên bố phá sản.

1.500.000 đồng theo Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14
Chi phí quản lý, thanh lý tài sản
Thù lao Quản tài viên
Chi phí kiểm toán, đăng báo
Người lao động, công đoàn
Doanh nghiệp không còn tài sản, tiền
Ưu tiên thanh toán tiền lương, bảo hiểm
Có thể bị hạn chế quyền thành lập, quản lý doanh nghiệp mới
Chi phí phá sản
Tiền lương, bảo hiểm, quyền lợi người lao động
Nghĩa vụ tài chính với Nhà nước
Các khoản nợ có và không có bảo đảm
Phá sản: Mất khả năng thanh toán
Giải thể: Tự nguyện hoặc bị buộc
Phá sản: Thủ tục tư pháp – Tòa án
Giải thể: Thủ tục hành chính
Phá sản có thể phát sinh hạn chế quyền kinh doanh
>>>> Xem thêm: Dịch vụ phá sản doanh nghiệp uy tín, hỗ trợ thủ tục từ A–Z
Không còn khả năng thanh toán
Không thể phục hồi hoạt động

Trách nhiệm pháp lý của người quản lý
Gia tăng nghĩa vụ nợ
Doanh nghiệp nên tham vấn luật sư hoặc chuyên gia pháp lý trước khi nộp đơn để lựa chọn phương án phù hợp và hạn chế rủi ro.
Phasan.vn sở hữu đội ngũ chuyên gia pháp lý, tài chính và định giá giàu kinh nghiệm, hỗ trợ doanh nghiệp từ A–Z, thực hiện đúng Luật Phá sản 2014 và các quy định liên quan, nhanh gọn – tối ưu chi phí.
DỊCH VỤ PHÁ SẢN DOANH NGHIỆP
Địa chỉ: 0 Nguyễn Văn Lượng, Phường Gò Vấp, Thành phố Hồ Chí Minh
Hotline: 0933 603 859
Email: tuvan@phasan.vn
Website: phasan.vn
Tìm kiếm có liên quan
Tuyên bố phá sản có lợi gì
Công ty tuyên bố phá sản có phải trả nợ không
Luật phá sản
Quyết định tuyên bố phá sản
Tuyên bố phá sản là gì
Thủ tục tuyên bố phá sản cá nhân
Doanh nghiệp tuyên bố phá sản
Thủ tục phá sản