Doanh nghiệp nợ nhiều, chậm trả nợ hoặc thua lỗ kéo dài chưa đồng nghĩa ngay với việc bị tuyên bố phá sản. Theo pháp luật hiện hành, doanh nghiệp chỉ bị tuyên bố phá sản khi đồng thời có tình trạng mất khả năng thanh toán và thuộc trường hợp để Tòa án ra quyết định tuyên bố phá sản theo đúng trình tự luật định. Luật cũng xác định rõ: “phá sản” là tình trạng doanh nghiệp, hợp tác xã mất khả năng thanh toán và đã có quyết định tuyên bố phá sản của Tòa án.
1. Điều kiện đầu tiên, doanh nghiệp phải mất khả năng thanh toán
Theo Điều 5 Luật Phục hồi, phá sản 2025, doanh nghiệp mất khả năng thanh toán là doanh nghiệp không thực hiện nghĩa vụ thanh toán khoản nợ sau thời hạn 06 tháng kể từ ngày đến hạn thanh toán. Luật cũng phân biệt trường hợp có nguy cơ mất khả năng thanh toán là khi khoản nợ sẽ đến hạn trong 06 tháng hoặc đã đến hạn nhưng chưa quá 06 tháng.
2. Mất khả năng thanh toán chưa đủ, còn phải đi qua thủ tục phá sản tại Tòa án
Muốn đi đến quyết định tuyên bố phá sản, vụ việc phải được khởi động bằng đơn yêu cầu áp dụng thủ tục phá sản và được Tòa án giải quyết theo đúng trình tự. Sau khi vào thủ tục, pháp luật vẫn để ngỏ nhiều khả năng như xem xét tình trạng thực tế của doanh nghiệp, xử lý tranh chấp liên quan, tổ chức Hội nghị chủ nợ, cân nhắc phục hồi hoặc đi vào nhánh phá sản rút gọn nếu đủ điều kiện.
Điểm này đặc biệt quan trọng với chủ doanh nghiệp và chủ nợ: “đủ căn cứ để nộp đơn yêu cầu phá sản” không đồng nghĩa với “Tòa án sẽ tuyên bố phá sản ngay”.
3. Khi nào Tòa án ra quyết định tuyên bố phá sản doanh nghiệp?
Theo Điều 65 Luật Phục hồi, phá sản 2025, sau khi các tranh chấp liên quan đã được giải quyết xong, Tòa án ra quyết định tuyên bố doanh nghiệp phá sản trong thời hạn 15 ngày nếu thuộc một trong các trường hợp sau đây:
3.1. Hội nghị chủ nợ không thông qua được nghị quyết
Nếu Hội nghị chủ nợ không thông qua được nghị quyết theo các nội dung luật định, doanh nghiệp có thể bị chuyển sang nhánh tuyên bố phá sản. Đây là trường hợp thể hiện rõ việc doanh nghiệp không đạt được sự đồng thuận cần thiết để tiếp tục một giải pháp khác như phục hồi hoặc đình chỉ thủ tục.
3.2. Hội nghị chủ nợ có nghị quyết đề nghị tuyên bố phá sản
Trường hợp các chủ nợ đi đến kết luận rằng doanh nghiệp không còn khả năng cứu vãn hoặc việc phục hồi không còn hiệu quả, nghị quyết của Hội nghị chủ nợ có thể trở thành căn cứ để Tòa án tuyên bố phá sản.
3.3. Doanh nghiệp không thực hiện được phương án phục hồi hoặc hết thời hạn phục hồi mà vẫn mất khả năng thanh toán
Đây là trường hợp có ý nghĩa thực tiễn rất lớn. Pháp luật ưu tiên phục hồi, nhưng nếu doanh nghiệp:
thì theo báo cáo của Quản tài viên, Tòa án có căn cứ để ra quyết định tuyên bố phá sản.
3.4. Thẩm phán không công nhận nghị quyết của Hội nghị chủ nợ
Nếu nghị quyết của Hội nghị chủ nợ không được Thẩm phán công nhận theo luật, đó cũng là một căn cứ để chuyển sang quyết định tuyên bố phá sản.
Tóm gọn cho người đọc phổ thông: Tòa án không tuyên bố phá sản chỉ vì doanh nghiệp đang nợ, mà tuyên bố khi doanh nghiệp đã đi qua thủ tục phá sản và rơi vào đúng một trong các căn cứ pháp lý nêu trên.
4. Nếu doanh nghiệp không còn mất khả năng thanh toán thì sao?
Theo Điều 64 Luật Phục hồi, phá sản 2025, kể từ ngày Tòa án ra quyết định mở thủ tục phá sản đến trước ngày ra quyết định tuyên bố phá sản, nếu doanh nghiệp không còn mất khả năng thanh toán thì Tòa án ra quyết định đình chỉ thủ tục phá sản.
Nghĩa là doanh nghiệp không phải cứ đã bị mở thủ tục phá sản thì chắc chắn sẽ bị tuyên bố phá sản. Nếu trong quá trình xử lý, doanh nghiệp khắc phục được tình trạng mất khả năng thanh toán, xử lý được nghĩa vụ nợ, tái cấu trúc được dòng tiền hoặc chứng minh được thực tế tài chính đã thay đổi, thì thủ tục phá sản có thể bị đình chỉ. .
5. Điều kiện tuyên bố phá sản theo thủ tục rút gọn
Ngoài thủ tục thông thường, Luật Phục hồi, phá sản 2025 còn có thủ tục phá sản rút gọn. Đây là nội dung rất nên khai thác mạnh trong SEO vì lượng tìm kiếm liên quan đến “phá sản rút gọn”, “thủ tục phá sản nhanh”, “doanh nghiệp không còn tài sản có bị phá sản không” thường khá sát nhu cầu khách hàng.
Theo Điều 70, thủ tục phá sản rút gọn được áp dụng khi thuộc một trong các trường hợp sau:
Theo Điều 71:
6. Nghị định 64/2026/NĐ-CP có phải là văn bản quy định điều kiện tuyên bố phá sản không?
Đây là lỗi rất hay gặp khi người tìm kiếm nhìn thấy tên nghị định mới và cho rằng mọi điều kiện tuyên bố phá sản đều nằm trong đó. Trên thực tế, Điều 1 Nghị định 64/2026/NĐ-CP xác định rõ: nghị định này quy định chi tiết Điều 76, Điều 77 và một số biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Phục hồi, phá sản về thi hành quyết định tuyên bố doanh nghiệp, hợp tác xã phá sản.
Nói dễ hiểu:
7. Sau khi có quyết định tuyên bố phá sản, doanh nghiệp có “xóa sạch nợ” không?
Theo Điều 66 Luật Phục hồi, phá sản 2025, quyết định tuyên bố phá sản không miễn trừ nghĩa vụ về tài sản của chủ doanh nghiệp tư nhân, thành viên hợp danh của công ty hợp danh đối với phần nợ chưa được thanh toán, trừ trường hợp có thỏa thuận khác hoặc pháp luật có quy định khác.
Điều này có nghĩa là:
8. Điều kiện tuyên bố phá sản doanh nghiệp gồm những gì?
Doanh nghiệp bị tuyên bố phá sản khi:
Nếu doanh nghiệp của bạn đang bị chủ nợ đòi nợ, bị yêu cầu mở thủ tục phá sản, hoặc đang đứng trước nguy cơ bị tuyên bố phá sản, việc quan trọng nhất không phải là chờ đợi mà là đánh giá ngay tình trạng pháp lý, tài chính và khả năng phục hồi thực tế. Chỉ cần nhìn sai một mốc thời gian, sai một nghĩa vụ hoặc đi sai chiến lược hồ sơ, doanh nghiệp có thể chuyển rất nhanh từ trạng thái “còn cơ hội xử lý” sang trạng thái “bị đẩy vào nhánh phá sản”.
Hãy liên hệ Quản tài viên Lâm Đức Tráng hỗ trợ tư vấn, rà soát hồ sơ, đánh giá điều kiện áp dụng thủ tục phục hồi hoặc phá sản, đại diện làm việc với chủ nợ, tham gia xử lý vụ việc phá sản và các vấn đề pháp lý liên quan theo đúng quy định của pháp luật.