Thực tế cho thấy, nhiều doanh nghiệp lúng túng khi đối mặt với thủ tục phá sản do quy định pháp luật phức tạp và nhiều rủi ro phát sinh. Việc chậm trễ hoặc thực hiện sai thủ tục có thể dẫn đến trách nhiệm pháp lý nghiêm trọng. Phasan.vn là đơn vị tư vấn thủ tục phá sản doanh nghiệp chuyên sâu, giúp doanh nghiệp xử lý hồ sơ đúng luật, nhanh gọn và minh bạch.
Doanh nghiệp lâm vào tình trạng phá sản khi nào?
Theo Luật Phá sản 2014, doanh nghiệp được xem là có dấu hiệu lâm vào tình trạng phá sản khi mất khả năng thanh toán, cụ thể là không thực hiện nghĩa vụ thanh toán các khoản nợ đến hạn trong thời hạn 03 tháng kể từ ngày đến hạn.

Trên thực tế, việc xác định doanh nghiệp có dấu hiệu phá sản không chỉ căn cứ vào khả năng trả nợ, mà còn dựa trên tình hình tài chính tổng thể, hiệu quả hoạt động kinh doanh và khả năng đảm bảo quyền lợi của người lao động (như trả lương, bảo hiểm, trợ cấp…).
Đối tượng có quyền và nghĩa vụ nộp đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản
Theo Điều 5 Luật Phá sản 2014, các chủ thể sau có quyền hoặc nghĩa vụ nộp đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản:
Các chủ thể có quyền nộp đơn
-
Chủ nợ không có bảo đảm hoặc có bảo đảm một phần: khi khoản nợ đến hạn quá 03 tháng mà doanh nghiệp không thanh toán.
-
Người lao động, công đoàn cơ sở hoặc công đoàn cấp trên: khi doanh nghiệp chậm trả lương và các khoản liên quan từ 03 tháng trở lên.
-
Cổ đông hoặc nhóm cổ đông sở hữu từ 20% cổ phần phổ thông trở lên (hoặc tỷ lệ thấp hơn theo Điều lệ công ty) trong thời gian liên tục ít nhất 06 tháng.
-
Thành viên hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã hoặc người đại diện theo pháp luật.
Các chủ thể có nghĩa vụ nộp đơn
-
Người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp.
-
Chủ doanh nghiệp tư nhân.
-
Chủ tịch HĐQT, Chủ tịch HĐTV, chủ sở hữu công ty TNHH, thành viên hợp danh.
Lưu ý: Đây là nghĩa vụ pháp lý, không phải quyền. Việc không nộp đơn đúng thời điểm có thể phát sinh trách nhiệm pháp lý và bồi thường thiệt hại.

>>>> Xem thêm: Tuyên bố phá sản là gì? Doanh nghiệp cần biết trước khi nộp đơn
Cơ quan có thẩm quyền giải quyết phá sản doanh nghiệp
Theo Điều 8 Luật Phá sản 2014, thẩm quyền giải quyết thuộc về:
Tòa án nhân dân cấp huyện
Giải quyết phá sản đối với doanh nghiệp, hợp tác xã có trụ sở chính trên địa bàn và không thuộc trường hợp đặc biệt.
Tòa án nhân dân cấp tỉnh
Giải quyết các vụ việc phá sản có tính chất phức tạp, bao gồm:
-
Doanh nghiệp có tài sản ở nước ngoài;
-
Có chi nhánh, văn phòng đại diện hoặc bất động sản tại nhiều địa phương;
-
Doanh nghiệp có từ 300 lao động trở lên hoặc vốn điều lệ từ 100 tỷ đồng;
-
Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, tổ chức tín dụng, tập đoàn, tổng công ty Nhà nước;
-
Có giao dịch bị yêu cầu tuyên bố vô hiệu theo Luật Phá sản.
>>>> Xem thêm: Hướng dẫn thủ tục phá sản doanh nghiệp từ A đến Z mới nhất
Thủ tục phá sản doanh nghiệp theo Luật Phá sản 2014
Theo quy định của Luật Phá sản năm 2014, thủ tục phá sản doanh nghiệp được thực hiện theo một trình tự chặt chẽ nhằm bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của chủ nợ, người lao động và các bên liên quan. Toàn bộ quy trình gồm 07 bước cơ bản như sau:
Nộp đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản

Căn cứ Điều 5 và Điều 26 Luật Phá sản 2014, các cá nhân, tổ chức có quyền hoặc nghĩa vụ nộp đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản bao gồm: chủ nợ, người lao động, công đoàn, người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp, chủ doanh nghiệp tư nhân, cổ đông hoặc nhóm cổ đông theo quy định pháp luật.
Đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản phải được gửi đến Tòa án nhân dân có thẩm quyền kèm theo các tài liệu chứng minh doanh nghiệp đã mất khả năng thanh toán.
Tòa án tiếp nhận và kiểm tra đơn
Theo Điều 27 Luật Phá sản 2014, sau khi nhận được đơn yêu cầu, Tòa án sẽ kiểm tra tính hợp lệ của đơn và hồ sơ kèm theo.
-
Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ hoặc chưa hợp lệ, Tòa án yêu cầu người nộp đơn sửa đổi, bổ sung.
-
Trường hợp người nộp đơn không có quyền hoặc không thực hiện việc sửa đổi theo yêu cầu, Tòa án sẽ trả lại đơn.

Thụ lý đơn yêu cầu phá sản
Căn cứ Điều 28 và Điều 29 Luật Phá sản 2014, Tòa án ra quyết định thụ lý đơn khi người nộp đơn đã nộp lệ phí phá sản và tạm ứng chi phí phá sản theo thông báo.
Kể từ thời điểm thụ lý, vụ việc phá sản chính thức được Tòa án giải quyết theo trình tự pháp luật.
Quyết định mở thủ tục phá sản
Theo Điều 42 Luật Phá sản 2014, sau khi thụ lý đơn và xem xét các điều kiện pháp lý, Thẩm phán sẽ ra quyết định mở hoặc không mở thủ tục phá sản.
Khi quyết định mở thủ tục phá sản được ban hành, Tòa án đồng thời:
-
Chỉ định Quản tài viên hoặc doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản;
-
Áp dụng các biện pháp bảo toàn tài sản của doanh nghiệp;
-
Thông báo quyết định cho các bên liên quan và đăng công khai theo quy định.
Triệu tập và tổ chức Hội nghị chủ nợ
Theo Điều 75 và Điều 79 Luật Phá sản 2014, Tòa án triệu tập Hội nghị chủ nợ để xem xét và quyết định hướng xử lý đối với doanh nghiệp.
Hội nghị chủ nợ có thể quyết định:
-
Đình chỉ thủ tục phá sản;
-
Áp dụng phương án phục hồi hoạt động kinh doanh;
-
Đề nghị Tòa án tuyên bố doanh nghiệp phá sản.
Hội nghị hợp lệ khi có sự tham gia của các chủ nợ đại diện cho ít nhất 51% tổng số nợ không có bảo đảm.
Ra quyết định tuyên bố doanh nghiệp phá sản
Căn cứ Điều 105 Luật Phá sản 2014, Tòa án sẽ ra quyết định tuyên bố doanh nghiệp phá sản trong các trường hợp:
-
Hội nghị chủ nợ không thông qua phương án phục hồi;
-
Doanh nghiệp không thực hiện hoặc thực hiện không thành công phương án phục hồi;
-
Doanh nghiệp thuộc trường hợp phá sản theo thủ tục rút gọn.
Quyết định tuyên bố phá sản có hiệu lực pháp luật theo quy định.

Thanh lý tài sản và phân chia theo thứ tự ưu tiên
Theo Điều 53 và Điều 54 Luật Phá sản 2014, sau khi có quyết định tuyên bố phá sản, Quản tài viên hoặc doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản tiến hành thanh lý tài sản phá sản.
Số tiền thu được được phân chia theo thứ tự ưu tiên:
-
Chi phí phá sản;
-
Khoản nợ lương, trợ cấp, bảo hiểm xã hội và quyền lợi khác của người lao động;
-
Khoản nợ phát sinh sau khi mở thủ tục phá sản nhằm phục hồi hoạt động kinh doanh;
-
Nghĩa vụ tài chính đối với Nhà nước;
-
Các khoản nợ không có bảo đảm.
Điều kiện để doanh nghiệp được công nhận phá sản
Theo Điều 214 Luật Doanh nghiệp 2020, doanh nghiệp chỉ được pháp luật công nhận phá sản khi đồng thời đáp ứng 02 điều kiện:
Việc mất khả năng thanh toán có thể xảy ra khi:
>>>> Xem thêm: Thành phần hồ sơ phá sản doanh nghiệp cần chuẩn bị đầy đủ
Cần tư vấn phá sản doanh nghiệp đúng luật, nhanh gọn?
Phasan.vn – đơn vị chuyên tư vấn, xử lý hồ sơ phá sản doanh nghiệp uy tín, với đội ngũ chuyên gia pháp lý và tài chính giàu kinh nghiệm, hỗ trợ từ A–Z, giúp doanh nghiệp hạn chế rủi ro và đảm bảo đúng quy định pháp luật.
Liên hệ Phasan.vn ngay để được tư vấn chi tiết và bảo vệ quyền lợi hợp pháp của bạn.
DỊCH VỤ PHÁ SẢN DOANH NGHIỆP
Địa chỉ: 0 Nguyễn Văn Lượng, Phường Gò Vấp, Thành phố Hồ Chí Minh
Hotline: 0933 603 859
Email: tuvan@phasan.vn
Website: phasan.vn
Tìm kiếm có liên quan
Điều kiện mở thủ tục phá sản
Luật phá sản
Thủ tục phá sản giải thể
Thủ tục phá sản rút gọn
Luật phá sản 2014
Thủ tục phá sản doanh nghiệp, hợp tác xã
Dịch vụ làm thủ tục phá sản doanh nghiệp