Mốc cần kiểm tra là sau 06 tháng kể từ ngày khoản nợ đến hạn.
Luật phân biệt hai trạng thái:
Ngày ký hợp đồng, ngày xuất hóa đơn và ngày gửi thư đòi nợ có thể không phải ngày đến hạn. Phải đọc điều khoản thanh toán, phụ lục gia hạn, biên bản đối chiếu và thỏa thuận bù trừ trước khi tính mốc 06 tháng.
Ví dụ giả định: Hợp đồng ghi hạn thanh toán là ngày 15/01/2026. Doanh nghiệp chưa trả và không có thỏa thuận gia hạn. Ngày 16/07/2026, khoản nợ đã đi qua mốc 06 tháng. Nếu hợp đồng đã được gia hạn đến 30/04/2026 thì phải tính lại từ ngày 30/04, không được giữ mốc cũ.
Hãy lập một dòng cho mỗi khoản nợ, gồm: căn cứ, số tiền gốc, ngày đến hạn, phần đã trả, ngày qua mốc 06 tháng và chứng cứ.
Luật không đặt mức nợ tối thiểu chung. Người nộp vẫn phải chứng minh tư cách, ngày đến hạn và việc chưa thanh toán.
Nếu khoản nợ chưa đi qua mốc 06 tháng, doanh nghiệp có thể đang ở giai đoạn nguy cơ. Khi đó, cần đánh giá phương án phục hồi trước. Khoản 1 Điều 3 Luật 142/2025/QH15 đặt nguyên tắc ưu tiên phục hồi. Xem thêm điều kiện tuyên bố phá sản doanh nghiệp.
Quyết định mở thủ tục cũng chưa phải quyết định tuyên bố phá sản. Doanh nghiệp sau khi được mở thủ tục về nguyên tắc vẫn hoạt động dưới sự giám sát và các giới hạn tại Điều 42. Nếu không còn mất khả năng thanh toán, Tòa án có thể đình chỉ theo khoản 1 Điều 64.
Khoản 2 Điều 207 Luật Doanh nghiệp 2020 chỉ cho giải thể khi trả hết nợ, nghĩa vụ tài sản và không có tranh chấp đang được Tòa án hoặc Trọng tài giải quyết.
| Tiêu chí | Giải thể | Phá sản |
|---|---|---|
| Khả năng trả nợ | Phải trả hết nợ và nghĩa vụ tài sản | Doanh nghiệp đã mất khả năng thanh toán theo khoản 2 Điều 5 Luật 142/2025/QH15 |
| Cơ quan trung tâm | Doanh nghiệp và cơ quan đăng ký kinh doanh | TAND khu vực; sau quyết định có cơ quan THADS và Quản tài viên |
| Căn cứ kết thúc | Khoản 1 Điều 207 Luật Doanh nghiệp 2020 | Điều 65 hoặc Điều 71 Luật 142/2025/QH15 |
| Cách thanh toán | Phải bảo đảm thanh toán đầy đủ theo Điều 208 Luật Doanh nghiệp | Phân chia theo Điều 46; thiếu thì người cùng thứ tự nhận theo tỷ lệ |
| Phần nợ chưa trả | Không đáp ứng điều kiện giải thể | Có thể còn nợ chưa được thanh toán; trách nhiệm còn lại tùy loại hình và nghĩa vụ cụ thể |
Nếu tài sản trả hết nợ, có thể xem xét giải thể. Nếu không trả được nợ quá hạn trên 06 tháng, phải đánh giá phục hồi hoặc phá sản; không dùng giải thể để né nợ.
Không phải mọi chủ nợ đều có quyền nộp đơn.
Khoản 1 Điều 38 ghi nhận:
Ví dụ giả định: Chủ nợ có khoản phải thu 4 tỷ đồng. Tài sản bảo đảm dự kiến chỉ có giá trị 2,5 tỷ đồng. Chủ nợ có thể thuộc nhóm có bảo đảm một phần, nhưng phải kiểm tra hồ sơ bảo đảm và giá trị tài sản. Không nên tự kết luận chỉ dựa trên giá mua cũ của tài sản.
Cơ quan BHXH có quyền theo khoản 4 Điều 38 khi đã thông báo, đôn đốc việc chậm hoặc trốn đóng bảo hiểm bắt buộc mà doanh nghiệp không phản hồi trong 03 năm liên tiếp gần nhất.
Khoản 2 Điều 38 buộc người đại diện theo pháp luật, chủ thể quản trị, chủ DNTN, chủ công ty TNHH một thành viên và người được liệt kê phải nộp khi doanh nghiệp mất khả năng thanh toán, trừ khi đã có đơn phục hồi.
Điều 4 Nghị quyết 02/2026/NQ-HĐTP hướng dẫn thẩm quyền nội bộ và ủy quyền. Trước khi ký, kiểm tra điều lệ, bổ nhiệm, nghị quyết và phạm vi ủy quyền.
Không thực hiện có thể phát sinh trách nhiệm và bồi thường theo khoản 5 Điều 38. Người quản lý cần sao lưu chứng từ và lập danh sách tài sản khi đã qua mốc mất khả năng thanh toán.
Khoản 3 Điều 38 về cơ quan quản lý thuế có hiệu lực từ ngày 01/07/2026 theo khoản 1 Điều 87. Vụ việc có nợ thuế phải được đối chiếu thêm với pháp luật quản lý thuế tại ngày nộp.
Hãy bắt đầu bằng địa chỉ trụ sở chính trên dữ liệu đăng ký doanh nghiệp.
Điểm a khoản 2 Điều 6 Luật 142/2025/QH15 giao vụ việc cho Tòa án nhân dân khu vực nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính. Địa chỉ kho, nhà máy, chi nhánh hoặc nơi ở của người đại diện không thay thế tiêu chí này.
Sau khi xác định trụ sở, tra Phụ lục Nghị quyết 81/2025/UBTVQH15 để tìm đúng TAND khu vực. Luật đặt tiêu chí; Nghị quyết 81 xác định tên Tòa và địa bàn.
Nếu vừa chuyển trụ sở, lấy dữ liệu đăng ký tại ngày nộp và lưu tài liệu tra cứu. Yếu tố nước ngoài hoặc chuyển tiếp phải rà soát riêng.
Việc xem xét lại quyết định tuyên bố phá sản thuộc TAND cấp tỉnh theo khoản 3 Điều 6 và Điều 67.
| Giai đoạn | Việc phải làm | Mốc chính | Căn cứ |
|---|---|---|---|
| 1. Rà soát | Chốt khoản nợ, người nộp, trụ sở, tài sản và khả năng phục hồi | Trước khi nộp | Điều 5, 6, 38 |
| 2. Xử lý đơn | Phân công Thẩm phán, thông báo doanh nghiệp, sửa đơn, nộp lệ phí và tạm ứng | Các mốc 02, 02, 05 và 07 ngày làm việc | Khoản 2 Điều 39 |
| 3. Thụ lý | Tòa án thụ lý khi đủ điều kiện và có chứng từ, trừ trường hợp được miễn | Theo thông báo của Tòa | Khoản 5 Điều 39 |
| 4. Mở hoặc không mở | Kiểm tra chứng cứ về mất khả năng thanh toán | 30 ngày từ ngày thụ lý | Khoản 1 Điều 41 |
| 5. Xác minh | Giấy đòi nợ, kiểm kê, danh sách chủ nợ và người mắc nợ | Giấy đòi nợ 15 ngày; kiểm kê 15 ngày và có thể gia hạn | Điều 55–56 |
| 6. Hội nghị/Phục hồi | Chủ nợ biểu quyết hướng xử lý | Sau kiểm kê, trừ trường hợp luật định | Điều 61–63 |
| 7. Tuyên bố | Tòa án ra quyết định khi có căn cứ | 15 ngày từ sự kiện tại khoản 1 Điều 65 | Điều 65 |
| 8. Xem xét lại | Yêu cầu xem xét hoặc kháng nghị | 10 ngày; cấp tỉnh giải quyết trong 10 ngày | Điều 67 |
| 9. Thi hành | Thu hồi, định giá, bán và phân chia tài sản | Theo từng công việc | Điều 76–82; Nghị định 64/2026/NĐ-CP |
Chủ nợ cần chốt dòng thời gian khoản nợ. Doanh nghiệp cần liệt kê tiền, hàng, khoản phải thu, đất, tài sản bảo đảm, thuế, lao động, vụ kiện và giao dịch đáng chú ý.
Nếu mới có nguy cơ mất khả năng thanh toán, chủ thể tại Điều 24 có thể yêu cầu phục hồi. Hồ sơ phải có dự thảo phương án, danh sách chủ nợ/người mắc nợ và tài liệu theo Điều 25 cùng Điều 5 Nghị quyết 02/2026/NQ-HĐTP. Xem tái cấu trúc doanh nghiệp.
Đơn được nộp trực tiếp, qua bưu chính hoặc bằng phương thức điện tử theo khoản 4 Điều 5 Nghị quyết 02/2026/NQ-HĐTP.
Khoản 2 Điều 39 quy định:
Nếu đơn cần sửa, khoản 7 Điều 5 Nghị quyết 02/2026/NQ-HĐTP cho phép Tòa ấn định tối đa 05 ngày làm việc. Trường hợp đặc biệt được gia hạn tối đa 03 ngày làm việc.
Tòa án thụ lý khi người nộp xuất trình biên lai lệ phí và tạm ứng chi phí theo khoản 5 Điều 39, trừ trường hợp được miễn.
Điều 40 tạm dừng hoặc tạm đình chỉ một số thủ tục nhưng có ngoại lệ về tính mạng, sức khỏe, danh dự, lương, trợ cấp, biện pháp của Nhà nước và tài sản bảo đảm của bên thứ ba. Không phải mọi vụ kiện và việc thi hành án đều dừng.
Trong 30 ngày từ ngày thụ lý, Thẩm phán quyết định mở hoặc không mở theo khoản 1 Điều 41. Quyết định có hiệu lực ngay, được gửi trong 03 ngày làm việc và có thể bị đề nghị xem xét trong 10 ngày theo khoản 4.
Sau khi mở, doanh nghiệp vẫn hoạt động dưới giám sát và giới hạn giao dịch tại Điều 42. Kế toán, kho và pháp chế phải lưu phê duyệt cho giao dịch lớn.
Quản tài viên thực hiện nhiệm vụ theo Điều 10 Luật 142/2025/QH15. Quản tài viên không phải luật sư riêng của doanh nghiệp hoặc của một chủ nợ.
Chủ nợ gửi giấy đòi nợ trong 15 ngày từ quyết định mở theo khoản 1 Điều 55. Nộp muộn làm mất quyền tham gia, trừ bất khả kháng hoặc trở ngại khách quan. Đơn mở thủ tục không thay thế giấy đòi nợ.
Doanh nghiệp kiểm kê trong 15 ngày từ khi nhận quyết định mở; được gia hạn hai lần, mỗi lần tối đa 15 ngày theo khoản 1 Điều 56.
Ví dụ giả định: Máy của doanh nghiệp đang do đơn vị gia công giữ vẫn phải kiểm kê, kèm hợp đồng, biên bản bàn giao và địa điểm. Chưa thu hồi được không phải lý do bỏ khỏi danh sách.
Danh sách chủ nợ/người mắc nợ phải công khai ít nhất 07 ngày trước Hội nghị theo khoản 4 Điều 55. Yêu cầu sửa danh sách trong 10 ngày từ ngày công khai theo khoản 5. Hãy kiểm tra gốc, lãi, bảo đảm và quyền biểu quyết ngay.
Hội nghị được triệu tập sau kiểm kê, trừ trường hợp luật loại trừ; Quản tài viên chủ trì theo khoản 4 Điều 61.
Nghị quyết thông thường cần chủ nợ đại diện ít nhất 65% tổng nợ không bảo đảm tán thành theo khoản 5 Điều 61. Hội nghị có thể đề nghị đình chỉ, phục hồi, tuyên bố, chuyển nhượng hoặc giải pháp luật cho phép.
Phương án phục hồi cần nguồn tiền, lịch trả, biện pháp vận hành, xử lý tài sản và giám sát. Thẩm phán xem xét công nhận trong 10 ngày theo khoản 1 Điều 63. Không được công nhận hoặc thực hiện thất bại có thể dẫn đến Điều 65.
Khoản 1 Điều 65 yêu cầu Tòa án ra quyết định trong 15 ngày từ một trong bốn căn cứ: Hội nghị không thông qua nghị quyết; Hội nghị đề nghị tuyên bố; phục hồi thất bại hoặc hết hạn mà doanh nghiệp vẫn mất khả năng thanh toán; hoặc Tòa không công nhận phương án phục hồi.
Không nên dùng nhận định “doanh nghiệp không thể cứu” để thay cho các căn cứ này.
Quyết định được gửi và đăng trong 10 ngày theo khoản 6 Điều 65. Yêu cầu xem xét lại/kháng nghị có thời hạn 10 ngày; TAND cấp tỉnh giải quyết trong 10 ngày theo Điều 67.
Cơ quan THADS ra quyết định và phân công Chấp hành viên trong 03 ngày làm việc. Chấp hành viên yêu cầu Quản tài viên tổ chức thi hành trong 02 ngày làm việc theo Điều 76.
Quản tài viên thu hồi, quản lý và xử lý tài sản. Định giá trong 10 ngày từ yêu cầu theo khoản 1 Điều 77; Điều 13 và 15 Nghị định 64/2026/NĐ-CP hướng dẫn thẩm định và bán.
Chủ sở hữu tài sản cho thuê/mượn phải chứng minh và đề nghị nhận lại trong 10 ngày theo khoản 1 Điều 79. Xem định giá và thanh lý tài sản.
Điều 39 Luật 142/2025/QH15 và Điều 5 Nghị quyết 02/2026/NQ-HĐTP là căn cứ trực tiếp. Hồ sơ của chủ nợ không giống hồ sơ doanh nghiệp tự nộp.
Xem checklist chi tiết tại thành phần hồ sơ phá sản doanh nghiệp.
Luật không ấn định một tổng thời gian cho mọi vụ việc. Các mốc cần đưa vào kế hoạch gồm:
Các mốc có điểm bắt đầu khác nhau và dùng “ngày” hoặc “ngày làm việc”. Tranh chấp, kiểm kê, phục hồi và bán tài sản ảnh hưởng lịch thực tế. Không cộng mốc tối thiểu thành cam kết hoàn tất.
Mức 1.500.000 đồng chỉ là lệ phí nộp đơn tại ngày chốt pháp luật, không phải tổng chi phí vụ việc.
Điều 19 yêu cầu người nộp nộp lệ phí, trừ các chủ thể tại điểm b khoản 1, khoản 3, khoản 4 Điều 38 và điểm c khoản 1 Điều 70.
Tại ngày 03/08/2026, khoản 2 Điều 88 và mục 3 phần II mục B Danh mục kèm Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 cho mức 1.500.000 đồng. Phải kiểm tra lại tại ngày nộp.
Điều 20 quy định chi phí lấy từ tài sản doanh nghiệp. Người nộp thường phải tạm ứng, trừ nhóm được miễn; ngân sách bảo đảm cho trường hợp luật định.
Điều 21 Nghị định 65/2026/NĐ-CP quy định chi phí Quản tài viên gồm thù lao và chi phí khác; thù lao tính theo thời gian, trọn gói hoặc tỷ lệ tài sản thu được.
Khoản 8 quy định tạm ứng do Thẩm phán quyết định nhưng không thấp hơn 10 “tháng lương”, tức trung bình cộng lương tối thiểu tháng của các vùng theo chú thích điểm c khoản 4, không phải lương người nộp.
Chi thực tế có thể gồm đi lại, lưu trú, thẩm định, bảo quản, đấu giá, cưỡng chế và thi hành. Hãy tách người nộp, thời điểm, khoản miễn và khoản hoàn trả.
Điều 10 giao Quản tài viên xác minh, quản lý tài liệu; cập nhật chủ nợ/người mắc nợ; giám sát hoạt động, phục hồi; chủ trì Hội nghị; kiểm kê, bảo toàn, thu hồi, định giá, bán, phân chia tài sản; xác minh thi hành và báo cáo Thẩm phán.
Trong thực tế, năm đầu việc cần được làm rõ là:
Quản tài viên không thể cam kết thụ lý, phục hồi hoặc thu hồi đủ. Kết quả phụ thuộc chứng cứ, tài sản, Tòa án và biểu quyết chủ nợ.
Không còn tài sản chỉ là một căn cứ.
Khoản 1 Điều 70 quy định:
Điều 12 Nghị quyết 02/2026/NQ-HĐTP hướng dẫn căn cứ và chứng cứ tại thời điểm thụ lý. Đóng cửa, bỏ địa chỉ hoặc thiếu sổ sách không tự động dẫn đến rút gọn.
Với điểm a và b, Thẩm phán xem xét áp dụng trong 10 ngày từ ngày thụ lý; các thời hạn được giảm một nửa và nghị quyết cần 51% tổng nợ không bảo đảm của chủ nợ tham gia, theo khoản 1 Điều 71.
Với điểm c, Tòa án tuyên bố trong 30 ngày từ ngày thụ lý theo khoản 2 Điều 71.
Xem thêm phá sản rút gọn doanh nghiệp.
Quyết định tại Điều 65 có thể chấm dứt hoạt động, đình chỉ giao dịch, dừng tính lãi, xử lý hợp đồng/lao động, chấm dứt quyền đại diện, bán và phân chia tài sản. Cơ quan THADS căn cứ quyết định để thi hành.
Khoản 1 Điều 46 quy định thứ tự:
Nếu tài sản không đủ, người cùng thứ tự được trả theo tỷ lệ theo khoản 3 Điều 46. Điều 44 dùng tài sản bảo đảm trả nợ có bảo đảm; phần thiếu thành nợ không bảo đảm, phần thừa nhập khối tài sản.
Khoản 1 Điều 66 không miễn phần nghĩa vụ còn lại của chủ DNTN và thành viên hợp danh, trừ thỏa thuận hoặc luật khác.
Với loại hình khác, phải kiểm tra trách nhiệm hữu hạn, bảo lãnh, tài sản bảo đảm và hành vi của từng người.
Điều 84 đặt hạn chế 03 năm với một số chức danh doanh nghiệp nhà nước, người đại diện vốn nhà nước và người quản lý cố ý vi phạm nghĩa vụ được liệt kê. Không phải mọi giám đốc đều bị cấm; khoản 4 còn có ngoại lệ.
Doanh nghiệp hoặc người quản lý
Chủ nợ
Người lao động
Cổ đông hoặc thành viên
Sau 06 tháng kể từ ngày đến hạn mà vẫn chưa trả, theo khoản 2 Điều 5. Người lao động còn phải đáp ứng điểm b khoản 1 Điều 38.
Không. Tòa còn phải thụ lý, mở hoặc không mở, xác minh và chỉ tuyên khi có căn cứ tại Điều 65 hoặc 71.
Có. Chủ thể tại khoản 2 Điều 38 và Điều 4 Nghị quyết 02/2026/NQ-HĐTP có nghĩa vụ nộp, trừ khi đã có đơn phục hồi.
Không. Điểm a khoản 2 Điều 6 xác định TAND khu vực nơi doanh nghiệp bị yêu cầu đặt trụ sở chính.
Có thể được rút gọn theo điểm c khoản 1 Điều 70, nhưng phải có chứng cứ theo Điều 12 Nghị quyết 02/2026/NQ-HĐTP.
Không có tổng cố định. Phải lập lịch theo từng mốc và tình trạng hồ sơ.
Không. Đây chỉ là lệ phí tại ngày chốt, chưa gồm tạm ứng Quản tài viên và chi phí thi hành.
Điểm a khoản 1 Điều 38 chỉ ghi chủ nợ không bảo đảm và có bảo đảm một phần. Phải kiểm tra giá trị bảo đảm.
Không. Khoản 1 Điều 66 không miễn phần nghĩa vụ còn lại của chủ DNTN và thành viên hợp danh, trừ thỏa thuận hoặc luật khác.
Luật 2014 hết hiệu lực từ 01/03/2026, trừ chuyển tiếp tại khoản 1 Điều 88. Hồ sơ thụ lý trước ngày này phải phân loại riêng.
Chuẩn bị bảng khoản nợ, tài liệu trụ sở, danh sách tài sản và giấy tờ người nộp. Có thể liên hệ 0933 603 859 để rà soát điều kiện, thẩm quyền và hồ sơ thiếu. Rà soát không cam kết thụ lý, tuyên bố hoặc mức thu hồi.